Hiển thị các bài đăng có nhãn english. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn english. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

Một số cấu trúc câu tiếng Anh




1) S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)

* This structure is too easy for you to remember.
* He ran too fast for me to follow.

2) S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)

* This box is so heavy that I cannot take it.
* He speaks so soft that we can’t hear anything.
3) It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)

*1: It is such a heavy box that I cannot take it.
*2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4) S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)

*1: She is old enough to get married.
*2: They are intelligent enough for me to teach them English.
5) Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

*1: I had my hair cut yesterday.
*2: I’d like to have my shoes repaired
6) It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...).

*1: It is time you had a shower.
*2: It’s time for me to ask all of you for this question.
7) It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)

*1: It takes me 5 minutes to get to school.
*2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
8) To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)

*1: I can’t prevent him from smoking
*2: I can’t stop her from tearing
9) S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)

*1: I find it very difficult to learn about English.
*2: They found it easy to overcome that problem.
10) To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

*1: I prefer dog to cat.
*2: I prefer reading books to watching TV.
11) Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

*1: She would rather play games than read books.
*2: I’d rather learn English than learn Biology.
12) To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)

*I am used to eating with chopsticks.
13) Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

*1: I used to go fishing with my friend when I was young.
*2: She used to smoke 10 cigarettes a day.
14) to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing( ngạc nhiên về....)
15) to be angry at + N/V-ing(tức giận về)
16) to be good at/ bad at + N/ V-ing(giỏi về.../ kém về...)
17) by chance = by accident (adv) (tình cờ)
18) to be/get tired of + N/V-ing(mệt mỏi về...)
19) can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing(không nhịn được làm gì...)
20) to be keen on/ to be fond of + N/V-ing(thích làm gì đó...)
21) to be interested in + N/V-ing(quan tâm đến...)
22) to waste + time/ money + V-ing(tốn tiền hoặc tg làm gì)
23) To spend + amount of time/ money + V-ing(dành bao nhiêu thời gian làm gì…) 
24) To spend + amount of time/ money + on + something(dành thời gian vào việc gì...)
*1: I spend 2 hours reading books a day.
*2: She spent all of her money on clothes.
25) to give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì...)
26) would like/ want/wish + to do something(thích làm gì...)
27) have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)
28) It + be + something/ someone + that/ who(chính...mà...)
29) Had better + V(infinitive) (nên làm gì....)
30) hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/
delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

  *I always practise speaking English everyday.
31) It’s + adj + to + V-infinitive(quá gì ..để làm gì)
32) Take place = happen = occur(xảy ra)
33) to be excited about(thích thú)
34) to be bored with/ fed up with(chán cái gì/làm gì)
35) There is + N-số ít, there are + N-số nhiều(có cái gì...)
36) feel like + V-ing(cảm thấy thích làm gì...)
37) expect someone to do something(mong đợi ai làm gì...)
38) advise someone to do something(khuyên ai làm gì...)
39) go + V-ing(chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping...)
40) leave someone alone(để ai yên...)
41) By + V-ing(bằng cách làm...)
42) want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive* I decide to study English.
43) for a long time = for years = for ages(đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
44) when + S + V(QkĐ) , S + was/were + V-ing.
45) When + S + V(qkd) , S + had + Pii
46) Before + S + V(qkd) , S + had + Pii
47) After + S + had +Pii, S + V(qkd)
48) to be crowded with(rất đông cài gì đó...)
49) to be full of(đầy cài gì đó...)


50) To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj(đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)

51) except for/ apart from(ngoài, trừ...)

52) as soon as(ngay sau khi)

53) to be afraid of(sợ cái gì..)

54) could hardly(hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

55) Have difficulty + V-ing(gặp khó khăn làm gì...)

56) Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing

*1: That film is boring.
*2: He is bored.
*3: He is an interesting man.
*4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

57) in which = where; on/at which = when

58) Put + up + with + V-ing(chịu đựng...)

59) Make use of + N/ V-ing(tận dụng cái gì đó...)

60) Get + adj/ Pii

61) Make progress(tiến bộ...)

62) take over + N(đảm nhiệm cái gì...)

63) Bring about(mang lại)

64) Chú ý: so + adj còn such + N

65) At the end of và In the end(cuối cái gì đó và kết cục)

66) To find out(tìm ra) ,To succeed in(thành công trong...)

67) Go for a walk(đi dạo) / go on holiday/picnic(đi nghỉ)

68) One of + so sánh hơn nhất + N(một trong những...)

69) It is the first/ second.../best + Time + thì hiện tại hoàn thành

70) Live in(sống ở) / Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào...)

71) To be fined for(bị phạt về)

72) from behind(từ phía sau...)

73) so that + mệnh đề(để....)

74) In case + mệnh đề(trong trường hợp...)

75) can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to... (modal Verbs) + V-infinitive.


Nice movies for learning English: Big Hero Six, How to Train Your Dragon, Ice Age, Iron Giant, Kung Fu Panda, Madagascar, Monster University, ParaNorman, Robots, The Nut Job, and Wreck It Ralph.

Luyện nói tiếng Anh

Image result for pronounce
Một số notes cho học tiếng Anh


1. Pronunciation

Học theo Pronunciation for Success rất tốt. Làm theo video và textbook. Đây là tài liệu ở một lớp của bọn mình. Tải về ở đây

Mỗi ngôn ngử có một số âm khác và native language của mình không có. Để phát âm được cần luyện muscles. Không có mouth muscles và luyện tách từng âm ra, rất khó sửa.

2. Intonation

Cái này tập theo American Accent Training rất tốt. Đây là textbook của lớp thứ 2 mình học. Bạn có thể Google hay tả về ở đây

3. Ngoài ra có một số video trên youtube để tập theo cũng tốt

4. Recordings

Bạn nên ghi lại bào nói của mình. Làm những bài tập như đọc to một đoạn nào đó. Tập nói những câu số nhiều số ít.Tự nói lại một đoạn của cái talk nào đó như TED talk chẳng hạn. Nhờ ai tìm và sửa những âm không chuẩn cho bạn.

Theo vietphd

5 mẹo để cải thiện giọng Mỹ - Tiếng Anh thương mại Mỹ

1) Ghi lại giọng nói của bạn

Truy cập youtube và chọn một bài phát biểu hoặc đoạn phim / TV được nói bằng giọng Mỹ. Sau đó cố gắng lặp lại các câu tương tự và ghi lại giọng nói của bạn. Bạn sẽ ngạc nhiên về sự hữu ích của mẹo này.

2) Nói chậm hơn

Rất nhiều người không nói tiếng mẹ đẻ nói tiếng Anh quá nhanh - Tôi biết tôi đã từng làm như vậy. Chậm lại. So sánh tốc độ của bạn với người bản ngữ. Bạn sẽ nhận ra rằng bạn thực sự nói nhanh hơn họ.

3) Phát âm

Phát âm từ rõ ràng và to. Chúng tôi (chúng tôi không phải là người bản ngữ) vô thức hạ thấp giọng nói vì sâu thẳm chúng tôi không cảm thấy tự tin về tiếng Anh của mình. Điều này thực sự ảnh hưởng xấu đến bài phát biểu của chúng tôi. Hãy ngẩng cao đầu và phát âm :).

4) Phát âm đúng

Phát âm từ chính xác. Chúng ta (một lần nữa không phải người bản ngữ) nghĩ rằng chúng ta biết cách phát âm chính xác của tất cả các từ. Nhưng, chúng ta hiếm khi học cách nhấn mạnh các giáo trình đúng. Chúng tôi cũng không tạo ra các nguyên âm và phụ âm chính xác trong một số trường hợp.

5) Nhịp điệu Mỹ

Tiếng Anh là một ngôn ngữ nhịp điệu. Nói cách khác, nó có âm nhạc riêng của nó. Nói cách khác, một số từ / giáo trình phải được phát âm to hơn, rõ ràng và dài hơn những từ khác. Chúng tôi (một lần nữa không phải là người bản ngữ) có xu hướng loại bỏ hiệu trưởng này. Do đó, bài phát biểu của chúng tôi nghe rất đơn điệu đối với người nói tiếng Anh bản ngữ.

Kenton County Tiếng Anh dành cho người lớn là ngôn ngữ thứ hai